MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SUY HÔ HẤP TRÊN TRẺ NHIỄM TRÙNG HÔ HẤP DƯỚI CÓ NHIỄM RSV TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
##plugins.themes.vojs.article.main##
Tóm tắt
Mục tiêu: Phân tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy hô hấp ở trẻ nhiễm trùng hô hấp dưới có nhiễm virus hợp bào hô hấp (RSV) tại Trung tâm hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2025-2026.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 695 trẻ từ 1 tháng đến dưới 24 tháng tuổi mắc nhiễm trùng hô hấp dưới và có kết quả test nhanh RSV dương tính, điều trị tại Trung tâm hô hấp, Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 7/2025 đến tháng 5/2026. Các yếu tố liên quan đến tình trạng suy hô hấp được phân tích bằng hồi quy logistic đa biến.
Kết quả: Trẻ dưới 6 tháng tuổi chiếm 50,1%; tỷ lệ nam/nữ là 1,7/1. Tỷ lệ trẻ đẻ non (< 37 tuần) và có cân nặng khi sinh thấp (< 2500 gram) lần lượt là 16,3% và 15,4%. Có 62,0% trẻ suy hô hấp và nhập viện chủ yếu vào mùa đông – xuân. Phân tích đa biến cho thấy các yếu tố liên quan độc lập với suy hô hấp gồm: đẻ non < 37 tuần (aOR = 2,63;KTC 95%: 1,22–5,65), tuổi < 6 tháng (aOR = 2,55; KTC 95%: 1,83–3,55), phơi nhiễm khói thuốc lá (aOR = 1,67; KTC 95%: 1,10–2,53) và đồng nhiễm vi khuẩn (aOR = 0,71; KTC 95%: 0,50–0,99).
Kết luận: Nhiễm trùng hô hấp dưới có nhiễm RSV thường gặp ở trẻ dưới 6 tháng và gia tăng vào mùa đông – xuân. Đẻ non, tuổi dưới 6 tháng và phơi nhiễm khói thuốc lá là các yếu tố liên quan đến tăng nguy cơ suy hô hấp ở trẻ nhiễm RSV.
##plugins.themes.vojs.article.details##
Từ khóa
Nhiễm trùng hô hấp dưới, RSV, yếu tố liên quan, trẻ dưới 24 tháng tuổi
Tài liệu tham khảo
2. Aikphaibul P, Theerawit T, Sophonphan J et al. Risk factors of severe hospitalized respiratory syncytial virus infection in tertiary care center in Thailand. Influenza Other Respir Viruses 2021;15(1):64-71. https://doi.org/10.1111/irv.12793
3. Xin Wang, You Li, Ting Shi et al. Global disease burden of and risk factors for acute lower respiratory infections caused by respiratory syncytial virus in preterm infants and young children in 2019: a systematic review and meta-analysis of aggregated and individual participant data. Lancet Lond Engl 2024;403(10433). https://doi.org/10.1016/s0140-6736(24)00138-7
4. Nguyen SN, Nguyen TNT, Vu LT, Nguyen TD. Clinical Epidemiological Characteristics and Risk Factors for Severe Bronchiolitis Caused by Respiratory Syncytial Virus in Vietnamese Children. Int J Pediatr 2021;2021:9704666. https://doi.org/10.1155/2021/9704666
5. Nguyễn Văn Tính, Nguyễn Thị Thúy Hồng, Lê Thị Hồng Hanh. Đặc điểm dịch tễ học và một số yếu tố liên quan tới viêm tiểu phế quản mức độ nặng ở trẻ em nhiễm virus hợp bào hô hấp. Tạp chí nghiên cứu y học 2023;172(11):159-165. https://doi.org/10.52852/tcncyh.v172i11.2107
6. Bộ Y tế. Quyết định 101/QĐ-BYT hướng dẫn xử trí viêm phổi cộng đồng ở trẻ em 2014.
7. O’Brien S, Borland ML, Cotterell E et al. Australasian bronchiolitis guideline. J Paediatr Child Health 2019;55(1): 42-53. https://doi.org/10.1111/jpc.14104
8. Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội. Giáo trình Nhi khoa sau đại học. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội 2025.
9. World Health Organization. Training Course on Child Growth Assessment, The WHO Child Growth Standards, Geneva 2006.
10. Đặng Thị Thùy Dương, Tạ Anh Tuấn, Lê Ngọc Duy. Một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của viêm tiểu phế quản RSV dương tính tại Bệnh viện Nhi Thái Bình. Tạp chí Y học Việt Nam 2025;552(2). https://doi.org/10.51298/vmj.v552i2.14984
11. Đinh Thị Phương Mai, Bùi Thị Hoàng Ngân, Nguyễn Thị Hương. Đặc điểm lâm sàng của trẻ mắc Viêm phổi cộng đồng nhiễm RSV tại Trung tâm Nhi khoa – Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam 2025;546:99-102. https://doi.org/10.51298/vmj.v546i3.12704