KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH KAWASAKI Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN

Đặng Thị Hà Phương1,2, Nguyễn Văn Nam2, Trần Ngọc Hiếu1, Đặng Thị Hải Vân1
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An

##plugins.themes.vojs.article.main##

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét kết quả điều trị Immunoglobulin tĩnh mạch (IVIG) và diễn biến tổn thương động mạch vành (ĐMV) ở trẻ mắc bệnh Kawasaki tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An (2024–2026).


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh trên 53 trẻ được chẩn đoán bệnh Kawasaki điều trị tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2026.


Kết quả: 100% trẻ được truyền IVIG trong 10 ngày đầu. Thời điểm truyền trung bình là ngày 7,3 ± 0,9, không có trẻ nào gặp tác dụng phụ khi truyền IVIG. Đáp ứng IVIG lần đầu là 88,7% và 11,3% kháng IVIG. Tất cả trẻ kháng IVIG lần 1 đều đáp ứng với liều IVIG lần 2. Kháng IVIG liên quan có ý nghĩa với thể không điển hình (66,7% so với 21,3%; p = 0,036) và tổn thương ĐMV nặng hơn so với nhóm đáp ứng (giãn vừa 66,7% so với 4,3%; p = 0,001). Sau truyền, các chỉ số viêm giảm rõ rệt (số lượng bạch cầu, bạch cầu trung tính, máu lắng, CRP) có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Tổn thương ĐMV trong giai đoạn cấp là 56,6% (giãn nhẹ 45,3%, giãn vừa 11,3%, không có phình giãn lớn) còn 11,3% có tổn thương (chủ yếu giãn nhẹ) ở tuần 6–8; 80,0% (24/30) tổn thương ĐMV ban đầu hồi phục hoàn toàn.


Kết luận: Điều trị IVIG sớm trong 10 ngày đầu cho kết quả tốt. Nghiên cứu ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kháng IVIG với thể không điển hình và tổn thương ĐMV nặng, tuy nhiên cần nghiên cứu cỡ mẫu lớn hơn để khẳng định.

##plugins.themes.vojs.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. Sundel RP. Kawasaki disease. Rheum Dis Clin North Am 2015;41(1):63-73. https://doi.org/10.1016/j.rdc.2014.09.010
2. McCrindle BW, Rowley AH, Newburger JW et al. Diagnosis, treatment, and long-term management of Kawasaki disease: a scientific statement for health professionals from the American Heart Association. Circulation 2017;135(17):e927-e999. https://doi.org/10.1161/cir.0000000000000484
3. Newburger JW, Takahashi M, Gerber MA et al. Diagnosis, treatment, and long-term management of Kawasaki disease: a statement for health professionals from the American Heart Association. Circulation 2004;110(17):2747-2771. https://doi.org/10.1161/01.cir.0000145143.19711.78
4. Lo MS, Newburger JW. Role of intravenous immunoglobulin in the treatment of Kawasaki disease. Int J Rheum Dis 2018;21(1):64-69. https://doi.org/10.1111/1756-185x.13220
5. Kim BJ, Choi A, Kim HS et al. Changes in the clinical characteristics of Kawasaki disease after coronavirus disease (COVID-19) pandemic: a database analysis. J Korean Med Sci 2022;37(20):e141. https://doi.org/10.3346/jkms.2022.37.e141
6. Yu H, Ni C, Xia Y et al. Characteristics of Kawasaki disease before and after the COVID-19 pandemic in a large pediatric heart disease center. Front Pediatr 2022;10:895408. https://doi.org/10.3389/fped.2022.895408
7. Đặng Thị Hải Vân, Phạm Thảo Nguyên. Đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân Kawasaki không đáp ứng với truyền tĩnh mạch immunoglobulin. Tạp chí Nghiên cứu Y học 2021;143(7):123-133. https://doi.org/10.52852/tcncyh.v143i7.239
8. Ngô Anh Vinh, Nguyễn Văn Nam. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh Kawasaki và một số yếu tố liên quan đến tổn thương động mạch vành ở Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An. Tạp chí Y học Việt Nam 2024;536(2). https://doi.org/10.51298/vmj.v536i2.8880
9. Hồ Sỹ Hà, Chu Văn Tường, Lê Nam Trà. Bệnh Kawasaki gặp tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Y học Thực hành 2000;8:31-33.
10. Noval Rivas M, Arditi M. Kawasaki disease: pathophysiology and insights from mouse models. Nat Rev Rheumatol 2020;16(7):391-405.