THỰC TRẠNG CÁC PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2024-2025

Lê Kiến Ngãi1, Hà Thị Thanh Hoa1, An Hồng Liên1, Nguyễn Huy Phú1, Đào Thị Thủy1, Đoàn Thị Huệ1, Trần Thị Ngọc Mai1, Nguyễn Hạnh Lê1
1 Bệnh viện Nhi Trung ương

##plugins.themes.vojs.article.main##

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả phản ứng sau tiêm chủng và phân tích các yếu tố liên quan ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương, 2024-2025.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu trên 1.510 trẻ với theo dõi phản ứng sau tiêm tại bệnh viện (30 phút) và tại nhà (72 giờ).


Kết quả: Tỷ lệ phản ứng sau tiêm chủng (PƯSTC) chung trong vòng 72 giờ là 30,2% (456/1.510); trong đó các phản ứng toàn thân (sốt, quấy khóc, mệt mỏi) chiếm 25,0%. Không ghi nhận biến cố bất lợi nghiêm trọng nào trong suốt quá trình theo dõi. Trên phân tích đơn biến, tỷ lệ gặp PƯSTC thông thường cao hơn ở các nhóm: trẻ đẻ non (OR=1,78), trẻ cần hỗ trợ hô hấp sau sinh (OR=2,12), trẻ có bệnh lý nền (OR=1,59), bệnh lý hô hấp (OR=1,86), trẻ điều trị nội trú (OR=1,47) và trẻ đẻ non kèm bệnh lý tim mạch (OR=1,85; hoặc OR=2,66 khi so với trẻ đẻ đủ tháng không có bệnh lý tim mạch theo phân loại ICD-10). Kết quả hồi quy logistic đa biến cho thấy chỉ có yếu tố hỗ trợ hô hấp sau sinh duy trì được mối liên quan độc lập (aOR=1,87; 95%CI: 1,37-2,56; p < 0,001).


Kết luận: Các phản ứng sau tiêm chủng ở đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các phản ứng thông thường và ở mức độ nhẹ. Qua phân tích đơn biến, các yếu tố bao gồm sinh non, nhu cầu hỗ trợ hô hấp sau sinh, tình trạng nội trú và các bệnh lý tim mạch kèm theo ở trẻ sinh non có liên quan đến tỷ lệ gặp phản ứng sau tiêm cao hơn; tuy nhiên, phân tích đa biến xác định hỗ trợ hô hấp sau sinh là yếu tố nguy cơ độc lập duy nhất.

##plugins.themes.vojs.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí phản ứng sau tiêm chủng. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 2022.
2. Mittal S, Rawat C, Gupta A et al. Adverse Events Following Immunization Among Children Under Two Years of Age: A Prospective Observational Study From North India. Cureus 2023;15(4):e38329. https://doi.org/10.7759/cureus.38356
3. Centers for Disease Control and Prevention. Measles, Mumps, Rubella (MMR) Vaccine Safety. 2024. Available from: https://www.cdc.gov/vaccine-safety/vaccines/mmr.html
4. McNeil MM, Weintraub ES, Duffy J et al. Risk of anaphylaxis after vaccination in children and adults. Journal of Allergy and Clinical Immunology 2016;137(3):868-878. https://doi.org/10.1016/j.jaci.2015.07.048
5. Centers for Disease Control and Prevention. Preventing and Managing Adverse Reactions, Vaccines & Immunizations: Best Practices. 2024. Available from: https://www.cdc.gov/vaccines/hcp/imz-best-practices/preventing-managing-adverse-reactions
6. Phạm Ngọc Toàn, Tôn Thị Thùy, Lê Ngọc Duy. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của phản ứng sau tiêm chủng ở trẻ em dưới 5 tuổi được điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2019 - 2021. Tạp chí Nghiên cứu Y học 2024;175(2):1-10. https://doi.org/10.52852/tcncyh.v175i2.2054
7. DeMeo SD, Raman SR, Hornik CP et al. Adverse Events After Routine Immunization of Extremely Low-Birth-Weight Infants. JAMA Pediatr 2015;169(8):740-745. https://doi.org/10.1001/jamapediatrics.2015.0418
8. Roberton D, Marshall H, Dinan L et al. Developmental immunology and vaccines: Immune responses to vaccines in premature infants. Expert Review of Vaccines 2004;3(4):343-347. https://doi.org/10.1586/14760584.3.4.343
9. Centers for Disease Control and Prevention. General Best Practice Guidelines for Immunization: Best Practices Guidance of the Advisory Committee on Immunization Practices (ACIP). 2017.
10. McNeil MM, DeStefano F. Vaccine-associated hypersensitivity. Journal of Allergy and Clinical Immunology 2018;141(2):463-472. https://doi.org/10.1016/j.jaci.2017.12.971