KẾT QUẢ CHĂM SÓC BỆNH NHI SAU PHẪU THUẬT TIM MỞ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2024
##plugins.themes.vojs.article.main##
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả kết quả chăm sóc và một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc bệnh nhi sau phẫu thuật tim mở tại Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2024.
Phương pháp: mô tả tiến cứu có phân tích ở 208 bệnh nhi sau phẫu thuật tim mở trong thời gian từtháng 02 đến tháng 8 năm 2024.
Kết quả: Trong tổng số 208 bệnh nhi sau phẫu thuật tim mở: Tuổi trung vị là 6 tháng tuổi, cân nặng trung vị là 6,2 kg, có 30,3% có suy dinh dưỡng, tình trạng nhịp tim nhanh, huyết áp giảm thường biểu hiện trong khoảng 6-12 giờ đầu, biến chứng thường gặp nhất là chảy máu 9,6%. Kết quả chăm sóc tốt: 194/208 (93,3%) vớithở máy trên 138,5 giờ và dẫn lưu màng phổi trên 3,5 ngày là yếu tố liên quan độc lập với OR và 95%CI tương ứng là 13,20 (1,28 - 136,50) và 6,72 (1,08 - 41,70).
Kết luận: Kết quả chăm sóc bệnh nhi sau phẫu thuật tim mở tại Bệnh viện Nhi Trung ương đạt kết quả rất tốt, các hoạt động chăm sóc tốt đạt 93,3% tuy nhiên cần tiếp tục áp dụng và thực hiện tốt quy trình chăm sóc và xây dựng các giải pháp phù hợp trong chăm sóc nhóm bệnh nhi lưu dẫn lưu dài ngày và thở máy kéo dài để cải thiện kết quả chăm sóc điều dưỡng.
##plugins.themes.vojs.article.details##
Từ khóa
chăm sóc, phẫu thuật tim mở, hồi sức tim mạch nhi khoa
Tài liệu tham khảo
2. Vásquez CJA, Vásquez Castellanos LA, Castellanos ADF et al. Nursing Care of Children Post-Cardiac Surgery in Intensive Care Units: An Integrative Review. Journal of Pediatric Surgical Nursing 2024;13(1):21-35. doi:10.1097/JPS.0000000000000380
3. Nguyễn Lân Hiếu, Trần Tiến Anh. Tổng quan về tim mạch can thiệp trong bệnh lý tim bẩm sinh ở Việt Nam. Tạp Chí Tim mạch học Việt Nam 2018;(84+85):123-124. https:// jvc.vnha.org.vn/tmh/article/view/423
4. Ding X, Wen J, Yue X et al. Effect of comprehensive nursing intervention for congenital heart disease in children: A meta- analysis. Medicine 2022;101(41):e31184. https://doi.org/10.1097/md.0000000000031184
5. Vũ Thị Phương, Đặng Thị Hải Vân. Nghiên cứu mô hình bệnh tim bẩm sinh điều trị nội trú tại bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí y học thực hành 2017;62(10):440-445
6. Doãn Thị Nga, Lưu Tuyết Minh. Kết quả chăm sóc và theo dõi bệnh nhi sau phẫu thuật tim mở tại khoa hồi sức tích cực nhi Bệnh viện Tim Hà Nội. Tạp Chí Y học Việt Nam 2022 ;517(1). https://doi.org/10.51298/vmj. v517i1.3150
7. Dương Khánh Toàn. Nhận xét quá tải dịch trong hồi sức sau phẫu thuật tim mở Tim bẩm sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Luận án thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội 2016.
8. Gupta A, Gupta A, Singh T K et al. Role of oral care to prevent VAP in mechanically ventilated Intensive Care Unit patients. Saudi journal of anaesthesia 2016;10(1):95-97. https://doi.org/10.4103/1658-354X.169484
9. Al-Sayaghi KM. Critical care nurses’ compliance and barriers toward ventilator- associated pneumonia prevention guidelines: cross-sectional survey. Journal of Taibah University Medical Sciences 2020;16(2):274-282. https://doi. org/10.1016/j.jtumed.2020.12.001
10. Klompas M. Potential Strategies to Prevent Ventilator-associated Events. American journal of respiratory and critical care medicine 2015;192(12): 1420-1430. https:// doi.org/10.1164/rccm.201506-1161CI
11. Nguyễn Thị Thảo. Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tim hở và các yếu tố liên quan tại trung tâm tim mạch bệnh viện E. Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Trường Đại học Thăng Long, Hà Nội 2019.
12. Nguyễn Văn Tạo. Kết quả chăm sóc người bệnh phẫu thuật thay van hai lá ít xâm lấn và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Bạch mai năm 2022. Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Trường Đại học Thăng Long, Hà Nội, 2023.