ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KIỂM SOÁT HEN PHẾ QUẢN Ở TRẺ TRÊN 5 TUỔI THEO BẢNG KIỂM ACT TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Đặng Xuân Thiều1, Lê Quỳnh Chi2, Nguyễn Thu Hương1,2
1 Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc Gia Hà Nội
2 Bệnh viện Nhi Trung ương

##plugins.themes.vojs.article.main##

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Hen phế quản là bệnh lý hô hấp mạn tính thường gặp, ảnh hưởng đáng kể đến sinh hoạt, học tập và đời sống người bệnh. Kiểm soát hen phế quản là một trong hai mục tiêu chính của quản lý hen bên cạnh cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân hen phế quản.


Mục tiêu: Đánh giá mức độ kiểm soát hen phế quản ở trẻ trên 5 tuổi theo bảng kiểm ACT (Asthma Control Test) tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2025-2026.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu, theo dõi dọc trẻ trên 5 tuổi được chẩn đoán hen phế quản và được quản lý tại phòng khám Miễn dịch – Dị ứng – Khớp Bệnh viện Nhi Trung ương.


Kết quả: Tỷ lệ trẻ nam/nữ là 1,32:1, với độ tuổi trung bình là 9,2 ± 2,4, trong đó nhóm 6–11 tuổi chiếm đa số với 84,9%. Tỉ lệ bệnh nhân kiểm soát tốt theo ACT sau 1 tháng điều trị dự phòng hen là 47,7%. Sau 3 tháng và 6 tháng tỉ lệ này tăng lên lần lượt là 66,3% và 89,3%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p 0,05).


Kết luận: Tỷ lệ kiểm soát hen theo ACT cải thiện đáng kể sau 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng quản lý hen.

##plugins.themes.vojs.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. GINA, Global strategy for asthma management and prevention, 2025.
2. GBD 2021 Asthma and Allergic Diseases Collaborators. Global, regional, and national burden of asthma and atopic dermatitis, 1990-2021, and projections to 2050: a systematic analysis of the Global Burden of Disease Study 2021. Lancet Respir Med 2025;13(5):425-446.
3. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi; 2020.
4. Bùi Thị Hương, Nguyễn Thị Diệu Thúy. Chất lượng cuộc sống của thanh thiếu niên mắc hen phế quản. Tạp chí Y học Việt Nam 2021;505(2). https://doi.org/10.51298/vmj.v505i2.1089
5. Sultana R, Ghani M, Smith A et al. Factors Influencing the Asthma Control among Children. Medical Research Archives 2022;10(7). https://doi.org/10.18103/mra.v10i7.2942
6. Nguyễn Trần Ngọc Hiếu, Phạm Thái Sơn, Hoàng Kim Lâm và cộng sự. Đánh giá kết quả kiểm soát hen ở trẻ em hen phế quản có viêm mũi dị ứng. Tạp chí Y học Việt Nam 2024;545(3). https://doi.org/10.51298/vmj.v545i3.12360
7. Võ Thị Kim Nguyên, Ông Huy Thanh, Nguyễn Thị Minh Phương và cộng sự. Đánh giá kết quả kiểm soát hen phế quản ở trẻ em từ 6-15 tuổi tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2023-2024. Tạp chí Y học Việt Nam 2024;540(2). https://doi.org/10.51298/vmj.v540i2.10376
8. Cui X, Zhou X, Li Z et al. Association between Childhood Asthma Control Test scores and lung pathophysiologic indicators in longitudinal measurements. J Thorac Dis 2023;15(8):4207-4215. https://doi.org/10.21037/jtd-22-1383
9. Ngô Thị Huyền Trang, Phan Văn Nhã, Phạm Thu Nga và cộng sự. Kiểm soát hen phế quản ở trẻ 6-15 tuổi tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam 2023;529(2). https://doi.org/10.51298/vmj.v529i2.6483
10. Postma DS. Gender differences in asthma development and progression. Gend Med 2007;4(Suppl B):S133-146. https://doi.org/10.1016/s1550-8579(07)80054-4