MÔ HÌNH CÁC BỆNH LÝ ÁC TÍNH ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM NHI, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
##plugins.themes.vojs.article.main##
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Ung thư là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 2 ở trẻ em. Dựa vào đặc điểm bệnh học, ung thư trẻ em có thể chia làm hai nhóm là ung thư hệ tạo máu lympho và u đặc. Nghiên cứu với mục đích mô tả tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, đồng thời đánh giá mối tương quan của các đặc điểm trên ở các bệnh lý ung thư trẻ em.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 73 bệnh nhi ≤16 tuổi mắc ung thư mới được chẩn đoán tại Trung tâm Nhi khoa, Bệnh viện Trung ương Huế trong khoảng thời gian 6/2021-5/2022.
Kết quả: Ung thư trẻ em thường gặp nhất là bạch cầu cấp dòng lympho (27,4%). Tuổi nhập viện phổ biến từ 5 đến 10 tuổi, trung bình 7,10 ± 4,17 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ là 1,2/1. Các triệu chứng lâm sàng thường gặp ở nhóm bệnh tạo máu lympho hơn so với nhóm u đặc, bao gồm: sốt, xuất huyết, hạch lớn, gan lớn, và lách lớn. Thiếu máu là biểu hiện cận lâm sàng thường gặp nhất với tỷ lệ 60,3%.Có 30,1% bệnh nhi có số lượng tiểu cầu <100x109/l. Đối với nhóm bệnh hệ tạo máu lympho, với hai đại diện là bạch cầu cấp dòng lympho và u lympho không Hodgkin, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ gan lách lớn, xuất huyết, và mức độ thiếu máu (p<0,05). Đối với nhóm bệnh u đặc, với hai đại diện là u não và u nguyên bào thần kinh, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê được ghi nhận về vị trí khối u (p<0,05).
Kết luận: Bạch cầu cấp dòng lympho là bệnh lý ung thư thường gặp nhất ở trẻ em. Sốt, hạch lớn, và thiếu máu là những triệu chứng thường được ghi nhận. Nhóm bệnh tạo máu lympho thường gặp hơn với biểu hiện các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng toàn thân rõ rệt, trong khi nhóm bệnh u đặc phần lớn chỉ có các triệu chứng do khối u chèn ép tại chỗ gây ra.
##plugins.themes.vojs.article.details##
Từ khóa
Ung thư, trẻ em, ung thư hệ tạo máu lympho, u đặc
Tài liệu tham khảo
2. Bộ môn Nhi - Trường Đại học Y Dược Huế (2020). “U lympho không Hodgkin ở trẻ em”, Giáo trình Sau đại học Nhi khoa tập 4. Nhà xuất bản Đại học Huế, 385–387.
3. Đinh Thị Phương Minh và Trần Thị Thu Lành (2003), Nhận xét dịch tễ học lâm sàng bệnh ung thư ở trẻ em tại khoa Nhi Bệnh viện Trung ương Huế, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa, Trường Đại học Y Dược Huế.
4. Nguyễn Công Khanh (2016). Nguyên lý chẩn đoán ung thư trẻ em. Sách giáo khoa nhi khoa (Textbook of pediatrics). Nhà xuất bản Y học, 1786–1792.
5. Nguyễn Thị Mai Hương (2017). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và so sánh một số yếu tố tiên lượng bệnh bạch cầu cấp dòng lympho nhóm nguy cơ cao ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí nghiên cứu và thực hành nhi khoa, 2, 34–40., <[https://jprp.vn/index.php/](https://jprp.vn/index.php/) JPRP/article/view/62>, accessed: 26/06/2022.
6. Phạm Thị Việt Hương (2016), Nghiên cứu kết quả điều trị u lympho ác tính không Hodgkin ở trẻ em giai đoạn III+IV bằng phác đồ NHL – BFM 90 tại Bệnh viện K, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
7. Phan Thị Xuân Huế (2018), Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhi ung thư tại Bệnh viện Trung ương Huế, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Huế.
8. Pierre Landrieu, Mare Tardieu. (2014). Những triệu chứng lớn chỉ báo u ở hệ thần kinh. Vắn tắt thần kinh học trẻ em. Nhà xuất bản Y học, 264–268.
9. Vũ Thị Bích Ngọc (2015), Lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị giai đoạn cảm ứng bệnh bạch cầu cấp dòng lympho ở trẻ em, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú, Trường Đại học Y Dược Huế.
10. Adel Fahmideh M. và Scheurer M.E. (2021). Pediatric Brain Tumors: Descriptive Epidemiology, Risk Factors, and Future Directions. Cancer Epidemiol Biomarkers Prev, 30(5), 813–821.
11. Bernbeck B., Wüller D., Janßen G. và cs. (2009). Symptoms of Childhood Acute Lymphoblastic Leukemia: Red Flags to Recognize Leukemia in Daily Practice. Klin Padiatr, 221(6), 369–373.
12. Bhakhri B.K., Vaidya P.C., Trehan A. và cộng sự. (2012). Iron defi ciency anemia in children presenting with lymphoreticular malignancies and the eff ect of induction therapy. Pediatr Hematol Oncol, 29(2), 148–153.
13. Dippenaar A. (2010). Bleeding in children with cancer. Continuing Medical Education, 28(7), 343–346.
14. Fan H., Su Y., Duan C. và cộng sự. (2019). Iron defi ciency in children at the time of initial neuroblastoma diagnosis. Pediatr Investig, 4(1), 17–22.
15. Granger J.M. và Kontoyiannis D.P. (2009). Etiology and outcome of extreme leukocytosis in 758 nonhematologic cancer patients: a retrospective, single-institution study. Cancer, 115(17), 3919–3923.
16. Hastings C. A., Torkildson J. C., và Agrawal A K. (2021). Handbook of Pediatric Hematology and Oncology: Children’s Hospital and Research Center Oakland, 3rd Edition.
17. Johnson K.J., Cullen J., Barnholtz-Sloan J.S. và cộng sự. (2014). Childhood brain tumor epidemiology: a brain tumor epidemiology consortium review. Cancer Epidemiol Biomarkers Prev, 23(12), 2716–2736.
18. Khasraw M., Faraj H., và Sheikha A. (2010). Thrombocytopenia in Solid Tumors. European Journal of Clinical & Medical Oncology, 2.
19. Krauth M.-T., Puthenparambil J., và Lechner K. (2012). Paraneoplastic autoimmune thrombocytopenia in solid tumors. Crit Rev Oncol Hematol, 81(1), 75–81.
20. Lam C.G., Howard S.C., Bouff et E. và cộng sự. (2019). Science and health for all children with cancer. Science, 363(6432), 1182–1186.
21. Lan B.N., Castor A., Wiebe T. và cộng sự. (2019). Adherence to childhood cancer treatment: a prospective cohort study from Northern Vietnam. BMJ Open, 9(8), e026863.
22. Prajapati Z., Kokani M., và Gonsai R. (2017). Clinicoepidemiological profi le of hematological malignancies in pediatric age group in Ahmedabad. Asian Journal of Oncology, 3, 54.
23. Sarioglu F.C., Salman M., Guleryuz H. và cộng sự. (2019). Radiological staging in neuroblastoma: computed tomography or magnetic resonance imaging?. Pol J Radiol, 84, e46–e53.
24. Siegel D.A., Richardson L.C., Henley S.J. và cộng sự. (2020). Pediatric cancer mortality and survival in the United States, 2001-2016. Cancer, 126(19), 4379–4389.
25. Smoking causes 40 000 deaths in Viet Nam each year. <[https://www.who.int/vietnam/](https://www.who.int/vietnam/) news/detail/27-05-2018-smoking-causes-40- 000-deaths-in-viet-nam-each-year>, accessed: 26/06/2022.
26. Ward E., DeSantis C., Robbins A. và cộng sự. (2014). Childhood and adolescent cancer statistics, 2014. CA Cancer J Clin, 64(2), 83–103.
27. Ward Z.J., Yeh J.M., Bhakta N. và cộng sự. (2019). Estimating the total incidence of global childhood cancer: a simulation-based analysis. Lancet Oncol, 20(4), 483–493.