ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE CÓ CHỈ ĐỊNH TRUYỀN DỊCH TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN - NHI ĐÀ NẴNG

Nguyễn Hải Thịnh1, Võ Thị Kim Hương1, Nguyễn Hữu Châu Đức2
1 Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng
2 Trường Đại học Y Dược Huế

##plugins.themes.vojs.article.main##

Tóm tắt

Mục tiêu và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên gồm 53 trẻ từ 1 tháng đến dưới 16 tuổi, chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue (SXHD) nhập viện, có chỉ định truyền dịch tại khoa Y học Nhiệt đới và khoa Nhi Hồi sức, bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng nhằm mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhi bị SXHD có chỉ định truyền dịch Bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng.


Kết quả: Trẻ có tình trạng dinh dưỡng bình thường chiếm 60,4%, thừa cân/béo phì chiếm 32,1%. Trẻ thường nhập viện vào ngày thứ 4 (34%) và 5 (41,5%) của bệnh. Thời gian sốt thường từ 4-5 ngày (77,4%). Tỷ lệ SXHD nặng là 60,4%, SXHD có dấu hiệu cảnh báo (DHCB) là 39,6%. Trong nhóm SXHD nặng, tỷ lệ sốc chiếm 49,1% và suy hô hấp 39,6%. Lượng dịch truyền trung bình ở nhóm SXHD nặng là 98,3 ± 66,9 ml/kg, nhóm có DHCB là 60,3 ± 30 ml/kg với p < 0,05.
Thời gian truyền dịch trung bình ở bệnh nhân SXHD là 25,5 ± 10 giờ, trong đó ở nhóm SXHD có DHCB là 21,7 ± 10,1 giờ, và nhóm SXHD nặng là 28 ± 9,2 giờ với p < 0,05.


Kết luận: Lượng dịch truyền và thời gian truyền dịch ở trẻ bị SXHD có DHCB thấp hơn có ý nghĩa so với trẻ bị SXHD nặng.

##plugins.themes.vojs.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. Bhatt S, Gething PW, Brady OJ, Messina JP et al. The global distribution and burden
of dengue”, Nature 2013;496(7446):504-507.https://doi.org/10.1038/nature12060
2. Hung TM, Clapham HE, Bettis AA et al.The Estimates of the Health and Economic Burden of Dengue in Vietnam. Trends Parasito 2018;34(10):904-918. https://doi.org/10.1016/j.pt.2018.07.007
3. World Health Organization. Dengue guidelines for diagnosis, treatment, prevention and control: new edition 2009.
4. Armenda S, Rusmawatiningtyas D, Makrufardi F et al. Factors associated with clinical outcomes of pediatric dengue shock syndrome admitted to pediatric intensive care unit: A retrospective cohort study. Annals of Medicine and Surgery 2021;66:102472.https://doi.org/10.1016/j.amsu.2021.102472
5. Võ Duy Minh, Phùng Nguyễn Thế Nguyên. Đặc điểm lâm sàng và điều trị sốc sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 2019 - 2020. Tạp Chí Y học Việt Nam 2022;509(1).
6. Nguyen TT, Nguyen DT, Vo TTH et al. Associations of obesity and dengue-associated mortality, acute liver failure and mechanical ventilation in children with dengue shock syndrome. Medicine 2023;102(46):e36054.https://doi.org/10.1097/md.0000000000036054
7. Nguyễn Thành Nam, Tạ Văn Trầm. Đặc điểm dịch tể, lâm sàng và cận lâm sàng bệnh sốt xuất huyết Dengue tại khoa Nhi bệnh viên đa khoa trung tâm Tiền Giang năm 2017. Tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh 2017;22(6):63-69.
8. Wills BA, Oragui EE, Dung NM, et al. Size and charge characteristics of the protein leak in dengue shock syndrome. J Infect Dis 2004;190(4):810-818.https://doi.org/10.1086/422754
9. Nguyễn Thị Thái Phiên. Giá trị CRP trong Sốt xuất huyết ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi đồng 1 năm 2016-2017, Luận án chuyên khoa cấp II - Đại học Y - Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
10. Vo TL, Vo THT, Ngo TMP et al. Associations of resuscitation fuid load, colloid-to-crystalloid infusion ratio and clinical outcomes in children with dengue shock syndrome. PloS Negl Trop Dis 2025;19(1):e0012786. https://doi.org/10.1371/journal.pntd.0012786
11. Phung KL, Dong THT, Tran VD et al.Clinical characteristics of dengue shock syndrome in Vietnamese children: a 10-year prospective study in a single hospital. Clin Infect Dis 2013;57(11):1577-1586.https://doi.org/10.1093/cid/cit594
12. Amit Dey, Harshal Dhabe, Ira Shah (2017), “Fluid replacement in children with Dengue and factors asociated with pulmonary edema”, Pediatric Oncall Journal, 14(2).