KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY Ở TRẺ EM BẰNG NẮN KÍN VÀ XUYÊN KIM KIRSCHNER QUA DA DƯỚI MÀN TĂNG SÁNG

Nguyễn Đức Việt1, Hoàng Hải Đức1, Vũ Hồng Tuân2, Lê Tuấn Anh1, Tạ Trần Tùng1, Hoàng Tiến Hùng1, Trần Thị Thanh Loan1
1 Bệnh viện Nhi Trung ương
2 Trường Đại học Y Hà Nội

##plugins.themes.vojs.article.main##

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh X-quang và đánh giá kết quả điều trị gãy trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em bằng phương pháp nắn kín và xuyên kim Kirschner qua da dưới màn tăng sáng tại Bệnh viện Nhi Trung ương.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh có theo dõi dọc trên 58 bệnh nhân được chẩn đoán gãy trên lồi cầu xương cánh tay độ II và III theo Gartland cải biên Wilkins, được điều trị bằng nắn kín và xuyên kim Kirschner qua da dưới màn tăng sáng tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/2025 đến tháng 12/2025.


Kết quả: Nghiên cứu gồm 58 bệnh nhân, Tuổi trung bình 5,74 ± 2,24 (2 – 9) tuổi, tỷ lệ nam/nữ là 1,4/1. Tay trái bị gãy chiếm 69,0%. Nguyên nhân chủ yếu là tai nạn sinh hoạt (89,7%). Toàn bộ bệnh nhân được phẫu thuật trong vòng 1 tuần kể từ khi chấn thương. Về lâm sàng, 100% bệnh nhân có đau, sưng nề và hạn chế gấp duỗi khuỷu; tổn thương thần kinh trước mổ 3,4%, không có tổn thương mạch máu cần can thiệp. Gãy độ II chiếm 79,3%, độ III chiếm 20,7%. Cấu hình 2 kim chéo được sử dụng nhiều nhất (75,9%). Thời gian mổ trung bình 39,55 ± 16,66 phút. Kết quả nắn chỉnh tốt và khá đạt 94,8% theo góc thân-hành xương và 91,4% theo góc Baumann. Tỷ lệ nhiễm khuẩn chân kim 0%, không có di lệch thứ phát; 1 trường hợp (1,7%) tổn thương thần kinh trụ do kỹ thuật, đã phẫu thuật gỡ dính và hồi phục tốt. Sau 6 tháng, đánh giá theo tiêu chuẩn Flynn cho tỷ lệ tốt và khá về kết quả chung đạt 93,1%, không có trường hợp xấu.


Kết luận: Nắn kín và xuyên kim Kirschner qua da dưới màn tăng sáng là phương pháp an toàn, hiệu quả với vết mổ nhỏ, ít biến chứng và thời gian nằm viện ngắn, phù hợp cho điều trị gãy trên lồi cầu xương cánh tay độ II và III ở trẻ em.

##plugins.themes.vojs.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. Vaquero-Picado A, González-Morán G, Moraleda L. Management of supracondylar fractures of the humerus in children. EFORT Open Reviews 2018;3(10):526-540. https://doi.org/10.1302/2058-5241.3.170049
2. Alton TB, Werner SE, Gee AO. Classifications in brief: the Gartland classification of supracondylar humerus fractures. Clinical Orthopaedics and Related Research 2015;473(2):738-741. doi:10.1007/s11999-014-4033-8
3. Duffy S, Flannery O, Gelfer Y et al. Overview of the contemporary management of supracondylar humeral fractures in children. European Journal of Orthopaedic Surgery and Traumatology 2021;31(5):871-881. https://doi.org/10.1007/s00590-021-02932-2
4. Micheloni GM, Novi M, Leigheb M et al. Supracondylar fractures in children: management and treatment. Acta Biomedica 2021;92(S3). https://doi.org/10.23750/abm.v92is3.11725
5. Skaggs DL, Cluck MW, Mostofi A et al. Lateral-entry pin fixation in the management of supracondylar fractures in children. J Bone Joint Surg Am 2004;86(4):702-707. https://doi.org/10.2106/00004623-200404000-00006
6. Zhao H, Xu S, Liu G et al. Comparison of lateral entry and crossed entry pinning for pediatric supracondylar humeral fractures: a meta-analysis of randomized controlled trials. J Orthop Surg Res 2021;16(1):366. https://doi.org/10.1186/s13018-021-02505-3
7. Griffin KJ, Walsh SR, Markar S et al. The pink pulseless hand: a review of the literature regarding management of vascular complications of supracondylar humeral fractures in children. Eur J Vasc Endovasc Surg 2008;36(6):697-702. https://doi.org/10.1016/j.ejvs.2008.08.013
8. Muslu O, Cengiz T, Aydın Şimşek Ş et al. Radiological and clinical outcomes of pediatric patients with a supracondylar humerus fracture surgically treated with closed reduction and percutaneous pinning. Cureus 2023;15(11). https://doi.org/10.7759/cureus.49358
9. Tran Trung D, Le Van N, Nguyen Huu V et al. Closed reduction and percutaneous pinning for supracondylar fractures of humerus in Vietnamese children. Open Access Maced J Med Sci 2019;7(24):4194-4198. https://doi.org/10.3889/oamjms.2019.355
10. Kiều Hữu Thạo, Ma Ngọc Thành, Phí Vân Tường và cộng sự. Đánh giá kết quả gần điều trị nắn chỉnh kín và găm đinh qua da điều trị gãy trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em. Tạp chí Y học Cộng đồng 2026;67(CĐ5):58-62. https://doi.org/10.52163/yhc.v67iCD5.4969