ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG NGỘ ĐỘC THUỐC DIỆT CHUỘT Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
##plugins.themes.vojs.article.main##
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và phân độ ngộ độc thuốc diệt chuột điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2020–2025.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả, lấy số liệu hồi cứu, chọn mẫu thuận tiện, bệnh nhân được chẩn đoán ngộ độc thuốc diệt chuột tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/09/2020 đến 31/08/2025.
Kết quả: Có 72 trẻ ngộ độc thuốc chuột trong đó tuổi trung bình là 4,8 ± 3,5 tuổi; 69,4% là trẻ nam; 63,9% sống ở nông thôn; độ tuổi dưới 5 chiếm đa số. Phơi nhiễm chủ yếu qua đường tiêu hóa (90,3%), do vô tình (80,6%) và dạng thuốc thường gặp là dung dịch (48,6%). Nhóm fuoroacetate chiếm 58,3%, nhóm có tỷ lệ triệu chứng thần kinh cao như co giật (100%), tăng trương lực cơ (100%), buồn nôn/nôn (96,6%) và rối loạn ý thức (94,1%). Trong khi đó, nhóm kháng vitamin K có biểu hiện nhẹ, 65,6% thuộc PSS độ 0 và không có ca nào độ 2. Toàn bộ nhóm PSS độ 2 (n = 18) thuộc nhóm fuoroacetate.
Kết luận: Nghiên cứu cho thấy sự khác biệt lâm sàng và mức độ ngộ độc giữa hai nhóm chất, đồng thời nhấn mạnh vai trò của nhận diện độc chất và phân tầng nguy cơ trong xử trí ngộ độc trẻ em.
##plugins.themes.vojs.article.details##
Từ khóa
ngộ độc thuốc diệt chuột, kháng vitamin K, fuoroacetate
Tài liệu tham khảo
2. Gummin DD, Mowry JB, Beuhler M.C et al. 2022 Annual Report of the National Poison Data System(®) (NPDS) from America’s Poison Centers(®): 40th Annual Report. Clin Toxicol (Phila) 2023;61(10):717-939. https://doi.org/10.1080/15563650.2023.2268981
3. Nguyễn Tân Hùng, Trương Thị Mai Hồng, Lê Ngọc Duy. Nguyên nhân và đặc điểm ngộ độc cấp trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2017 - 2020. Tạp chí Nghiên cứu và Thực hành Nhi khoa. 2021;5.https://doi.org/10.47973/jprp.v5i1.262
4. Ye L, Wang Z, Zhang H et al. Application of a new established system for toxic doses in children with 4-hydroxycoumarin rodenticide intoxication. Front Pediatr 2018;6:1-7. https://doi.org/10.3389/fped.2018.00141
5. Koh SY, Kang MH, Kim BT et al. The Clinical Study of Rodenticide Intoxication in Children. J Korean Pediatr Soc 1986;29(3):305-311. 6. Morrongiello BA, Kiriakou S. Mothers’ home-safety practices for preventing six types of childhood injuries: what do they do, and why? J Pediatr Psychol 2004;29(4):285-297. https://doi.org/10.1093/jpepsy/jsh030
7. Dai Q, Wang L, Gao X et al. Clinical and Epidemiological Characteristics of Acute Poisoning in Children in Southwestern China: A Review of 1755 Cases from 2014 to 2020.Int J Gen Med 2022;15:133-142. https://doi.org/10.2147/ijgm.s342253
8. Proudfoot AT, Bradberry SM, Vale J.A. Sodium fuoroacetate poisoning. Toxicol Rev 2006;25(4):213-219.https://doi.org/10.2165/00139709-200625040-00002
9. Paradis C, Zarrouk E, de Ferrières O et al. Fatal case of sodium fuoroacetate poisoning in two young children. Toxicol Anal Clin 2023;35(3):262-265. https://doi.org/10.1016/j.toxac.2023.04.002
10. Canitrot E, Moore L, Turgeon AF et al. Predictive validity and reliability of the Poisoning Severity Score in a pediatric poisoned population : a multicenter retrospective study. BMC Pharmacology and Toxicology 2024:1-15.https://doi.org/10.21203/rs.3.rs-4209125/v1