Tạp chí Nhi khoa
https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk
<div><strong>Tạp chí Nhi khoa Việt Nam</strong> là tạp chí chính thức của Hội Nhi khoa Việt Nam nhằm giới thiệu, cập nhật kiến thức về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ trẻ em, xuất bản 4 số/năm. Tạp chí Nhi khoa tiếp nối các số Nhi khoa trước đây. Từ số 1/2008 thay đổi hình thức trình bày, giấy phép xuất bản của Bộ Thông tin và Truyền thông số 1752/GP-BTTTT ngày 24-11-2008, mã số chuẩn quốc tế ISSN 1859 - 3860.</div>Hội Nhi khoa Việt Namvi-VNTạp chí Nhi khoa1859-3860ĐIỀU TRỊ SỐC SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE KÉO DÀI, BIẾN CHỨNG NẶNG TẠI KHOA CẤP CỨU - HỒI SỨC BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ
https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/453
<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả các can thiệp điều trị ở trẻ sốc sốt xuất huyết Dengue (SXHD) kéo dài nhập Khoa Cấp cứu - Hồi sức, Bệnh viện Nhi Đồng Thành phố trong thời gian từ tháng 01/2025 đến tháng 08/2025</p> <p><strong>Thiết kế:</strong> Mô tả hàng loạt trường hợp</p> <p><strong>Kết quả chính:</strong> 114 trường hợp sốc sốt xuất huyết Dengue kéo dài, sốc (78,1%), sốc nặng (21,9%, biểu hiện lâm sàng nặng với sốc 100%, hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS) 22,8%, suy gan 28,1%, xuất huyết tiêu hóa 60,5%, suy đa cơ quan (MODS) 21,1%. Điều trị bao gồm bù dịch tổng lượng trung bình 192,4ml/kg trong thời gian trung bình 38,4 giờ, trong đó lượng cao phân tử trung bình là 151,3ml/kg, dưới sự hướng dẫn của đo áp lực tĩnh mạch trung ương 69,3%, huyết áp động mạch xâm lấn 100%, hỗ trợ hô hấp thở áp lực dương liên tục CPAP 100%, thở máy không xâm nhập 48,2%, thở máy xâm nhập 23,7%, chọc dẫn lưu dịch màng bụng 26,3% dưới sự hỗ trợ của đo áp lực bàng quang 71,9%; điều trị xuất huyết tiêu hóa, rối loạn đông máu như hồng cầu lắng 73,7% với lượng trung bình là 14,5ml/kg, huyết tương tươi đông lạnh 57,9% với lượng trung bình 18,3ml/kg, kết tủa lạnh 54,4% với lượng trung bình 1,4đv/6kg, tiểu cầu đậm đặc 32,5% với lượng trung bình 1,6 đv/10kg. Thời gian điều trị trung bình tại khoa Hồi sức là 9,2 ngày, không có trường hợp tử vong.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Cần trang bị cho các bệnh viện tỉnh các phương tiện hồi sức, chuyển giao các kỹ thuật nâng cao như thở máy, lọc máu, đo áp lực bàng quang, huyết áp xâm lấn,.. để cứu sống nhiều hơn nữa các trường hợp sốc sốt xuất huyết Dengue nặng.</p>Nguyễn Minh TiếnNguyễn Hữu NhânNguyễn Thị Gia Hạnh Đoàn Thanh VânLê Vũ Phượng Thy
Copyright (c) 2026
2026-03-032026-03-03185SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT Ở TRẺ SUY GIÁP BẨM SINH SAU ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/454
<p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá sự phát triển thể chất ở trẻ suy giáp bẩm sinh sau điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả tiến cứu kết hợp hồi cứu trên 53 trẻ suy giáp bẩm sinh đượcchẩn đoán, điều trị và quản lý ngoại trú tại Phòng khám Nội tiết, Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/2022 - tháng 8/2025 với thời gian điều trị ít nhất 12 tháng.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Từ tháng 1/2022 đến tháng 8/2025 có 53 bệnh nhân được chẩn đoán suy giáp bẩm sinh, điều trị và theo dõi ngoại trú tại Phòng khám Nội tiết, Bệnh viện Nhi Trung ương. Tỷ lệ rẻ được chẩn đoán và điều trị trước 3 tháng tuổi và 81,1%, có 11,3% trường hợp chẩn đoán ở độ tuổi từ 3 đến 12 tháng tuổi và 7,5% trường hợp được chẩn đoán từ 12 tháng tuổi. Năm đầu sau điều trị, cân nặng và chiều cao tăng nhanh, đặc biệt là 3 tháng đầu sau điều trị tăng nhanh nhất. Trong đó, nhóm được chẩn đoán và điều trị trước 3 tháng tuổi tăng tốt nhất, cân nặng tăng trung bình 6 kg và chiều cao tăng trung bình 23,5 cm sau năm đầu điều trị. Các nhóm chẩn đoán muộn hơn tăng ít hơn, cân nặng tăng trung bình từ 3 - 3,5 kg, chiều cao ở nhóm chẩn đoán từ 3 đến 12 tháng tăng trung bình 14,25 cm và 12,25 cm ở nhóm chẩn đoán từ 12 tháng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Suy giáp bẩm sinh ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất ở trẻ em nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm. Sau điều trị, cân nặng và chiều cao của trẻ tăng nhanh trong năm đầu, tốc độ tăng nhanh nhất là trong 3 tháng đầu sau điều trị. Đặc biệt, nhóm trẻ được chẩn đoán và điều trị trước 3 tháng tuổi sẽ phát triển thể chất tốt hơn các nhóm chẩn đoán muộn hơn</p>Đặng Thị PhượngCấn Thị Bích NgọcNguyễn Thu Hương
Copyright (c) 2026
2026-03-032026-03-03185NHIỄM KHUẨN HUYẾT SƠ SINH SỚM TẠI KHOA SƠ SINH - BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NÀ NỘI NĂM 2024 - 2025
https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/455
<p><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết sơ sinh sớm tại Khoa Sơ sinh - Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu trẻ sơ sinh được chẩn đoán là nhiễm khuẩn huyết sơ sinh sớm (NKHSS sớm) và có kết quả cấy máu dương tính tại Khoa Sơ sinh - Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ tháng 6/2024 đến tháng 7/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nghiên cứu có 56 trẻ NKHSS sớm. Các triệu chứng lâm sàng thường gặp ở trẻ sơ sinh là thở nhanh (71,4%), da tái (62,5%), thở rên (46,4%), sốc nhiễm trùng (12,5%). Đặc điểm cận lâm sàng thường gặp là giá trị CRP tăng rõ rệt sau 24 - 48 giờ (trung bình 26,5 mg/L so với 7,7 mg/L). Mô hình vi khuẩn bao gồm vi khuẩn gram âm chiếm 53,6% (Escherichia coli 11,9%, Klebsiella pneumoniae 11,9%...), vi khuẩn Gram dương là 46,4% (Staphylococcus aureus 19,6%, Group B streptococcus 7,2%...). Tuổi thai càng thấp thì tỷ lệ mắc vi khuẩn gram âm càng cao (p < 0,05), khác với tỷ lệ mắc vi khuẩn gram dương lại cao hơn ở nhóm tuổi thai cao (p < 0,05). Điều trị NKHSS sớm tiên lượng tốt ở nhóm > 32 tuần thai.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nhiễm khuẩn huyết sơ sinh sớm có triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đa dạng, phần lớn căn nguyên gặp ở trẻ sinh non là vi khuẩn Gram âm, còn trẻ đủ tháng là vi khuẩn Gram dương.</p>Trần Thị Phương ThanhMai Trọng HưngTrần Minh ĐiểnPhạm Thị Thu PhươngNguyễn Thị Kim Liên
Copyright (c) 2026
2026-03-032026-03-03185ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG ,CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HO GÀ Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN
https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/456
<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh ho gà ở trẻ em tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Bệnh nhi từ 1 tháng đến dưới 16 tuổi được chẩn đoán mắc ho gà điều trị nội trú tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An. Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu loạt ca bệnh được thực hiện từ 01/01/2024 đến 31/08/2025. Kết quả: Tuổi trung vị bệnh nhân là 3 tháng, nhóm <4 tháng chiếm 56,2%. Triệu chứng thường gặp nhất là ho cơn đỏ mặt (98,5%), tím tái (38,7%), nôn sau ho (88,3%) và ho có tiếng rít (78,8%). Số lượng bạch cầu trung bình 18,18 G/L, trong đó 33,6% có bạch cầu ≥20 G/L, bạch cầu lympho ≥70% ở 59,1%. CRP tăng ở 5,3% trường hợp. Kết quả điều trị: 86,9% trẻ ra viện ổn định, 13,1% phải chuyển tuyến; thời gian điều trị chủ yếu 7–14 ngày (69,3%), dài hơn ở nhóm trẻ <4 tháng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Trẻ mắc ho gà chủ yếu là nhóm <4 tháng tuổi, chưa được tiêm chủng đầy đủ. Biểu hiện lâm sàng điển hình là ho cơn đỏ mặt, tím tái, nôn sau ho; cận lâm sàng đặc trưng với tăng bạch cầu lympho. Kết quả điều trị nhìn chung khả quan nhưng trẻ <4 tháng có nguy cơ cao diễn tiến nặng, cần theo dõi sát và tăng cường các biện pháp dự phòng, đặc biệt tiêm phòng ho gà cho phụ nữ mang thai.</p>Tăng Thị HằngTrần Thi Thu HươngTrần Minh ĐiểnVõ Mạnh Hùng
Copyright (c) 2026
2026-03-032026-03-03185NGHIÊN CỨU TỶ LỆ TỔN THƯƠNG THẬN CẤP Ở TRẺ SƠ SINH BỆNH LÝ TẠI KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU SƠ SINH, BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN NĂM 2025
https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/457
<p><strong>Mục tiêu:</strong> Xác định tỷ lệ mắc, lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan của tổn thương thận cấp ở trẻ sơ sinh bệnh lý tại NICU, BVĐKV Tây Nguyên.</p> <p><strong>Đối tượng phương pháp nghiên cứu:</strong> 106 trẻ điều trị tại NICU, BVĐKVTN từ 01/01/2025 - 0/07/2025. Phương pháp nghiên cứu theo dõi dọc có mô tả.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ mắc tổn thương thận cấp (TTTC) 24,5%. Tuổi chẩn đoán TTTC trung vị là 3. Nhóm < 28 tuần có tỷ lệ TTTC gấp 18,8 lần so nhóm ≥ 28 tuần, p<0,01 và nhóm < 1000 gram với OR 14,3, p<0,01 và < 1500 gram với OR=4,8; p<0,01 có nguy cơ cao TTTC. Đa số TTTC ở giai đoạn 1 chiếm 73,1%. Bệnh não thiếu oxy với OR=3,4; p<0,01 là yếu tố nguy cơ gây TTTC. Sử dụng kháng sinh Vancomycin có nguy cơ TTTC gấp 3,5 lần với p<0,01; furocemid có nguy cơ TTTC với OR=7, p<0,05; vận mạch liên quan đến TTTC với OR=4,5, p<0,01. Nguy cơ TTTC ở trẻ thở máy gấp 3,5 lần, p<0,01. Phân tích hồi quy đa biến dự đoán TTTC kết quả nhóm < 28 tuần với OR=23,4, p<0,01 dẫn đến trẻ sinh cực non có nguy cơ TTTC cao gấp 23 lần so với nhóm ≥ 28 tuần.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> TTTC ở trẻ sơ sinh bệnh lý chiếm tỷ lệ mắc và tử vong cao. Các yếu tố nguy cơ chính gồm non tháng, cân nặng thấp, bệnh não thiếu oxy và sử dụng thuốc độc thận.</p>Hoàng Ngọc Anh TuấnNguyễn Văn ChiếnLê Hữu TúNguyễn Thị Trang Phương
Copyright (c) 2026
2026-03-032026-03-03185THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI TÁI PHÁT TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN
https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/458
<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi tái phát ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khoa Hô hấp, Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An và đề xuất giải pháp điều trị viêm phổi tái phát ở trẻ dưới 5 tuổi.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên bệnh nhi dưới 5 tuổi được viêm phổi tái phát điều trị tại khoa Hô hấp Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ 01/01/2024 đến 31/12/2024.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nghiên cứu thu nhận 228 (4,8%) trường hợp viêm phổi tái phát trong tổng số 4876 ca nhập viện ở trẻ dưới 5 tuổi, chủ yếu ở trẻ dưới 36 tháng(89,9%). Có 70,6% trẻ mắc 2 đợt viêm phổi. Triệu chứng thường gặp là thở nhanh (100%), ho (100%), sốt (28,9%), rút lõm lồng ngực (18%), rale phổi (100%) và có biến chứng suy hô hấp (11%). Cận lâm sàng cho thấy có 76,3% trẻ tăng số lượng bạch cầu, 46,5% trẻ tăng CRP. Tổn thương chủ yếu trên phim Xquang ngực: rải rác nốt mờ (73,7%). Những vi khuẩn phân lập được ở trẻ viêm phổi tái phát là Streptococus pneumonia (13/42), Haemophilus influenza (15/42), Moraxella catarrhallis (7/42) và Mycoplasma pneumonia (7/42). Ngoài ra tỷ lệ nhiễm RSV khá cao (16,7%).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nghiên cứu của chúng tôi đã xác định được một số triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng thường gặp ở trẻ mắc viêm phổi tái phát tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An, qua đó góp phần cải thiện công tác chẩn đoán và điều trị viêm phổi tái phát ở trẻ em dưới 5 tuổi.</p>Nguyễn Thị Minh ThảoLê Thị Hồng HanhPhan Viết Hải
Copyright (c) 2026
2026-03-032026-03-03185ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ KHÒ KHÈ TÁI DIỄN Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI KHOA HÔ HẤP BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN NĂM 2024 - 2025
https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/459
<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của khò khè tái diễn ở trẻ dưới 5 tuổi điều trị tại Khoa Hô hấp Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An giai đoạn 2024 –2025.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên các bệnh nhi dưới 5 tuổi có ≥ 3 đợt khò khè trong vòng 12 tháng nhằm phân tích thống kê được sử dụng nhằm xác định căn nguyên, yếu tố liên quan và đáp ứng điều trị.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Nghiên cứu gồm 74 bệnh nhi, tuổi trung bình 16,3 ± 13,3 tháng; nam chiếm 66,2%. Hơn 80% khởi phát trước 24 tháng. Nguyên nhân: hen phế quản cao với 35,4%, tiếp theo là khò khè sau nhiễm virus với 25,7%, chưa rõ nguyên nhân hoặc do nguyên nhân khác cao nhất với 41,9%. Triệu chứng nổi bật: ho (100%), viêm long hô hấp trên. RSV dương tính 18,9%, bạch cầu ái toan tăng 17,6%. Về điều trị: chủ yếu dùng kháng sinh kết hợp giãn phế quản, rất ít trẻ được chỉ định ICS.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Khò khè tái diễn ở trẻ nhỏ thường khởi phát sớm, gặp nhiều ở nam, nguyên nhân chủ yếu là hen và sau nhiễm virus. Điều trị hiện còn chưa phù hợp với khuyến cáo quốc tế đặc biệt lạm dụng kháng sinh và thiếu ICS. Cần chuẩn hóa chẩn đoán, tăng cường chỉ định ICS và giáo dục gia đình để nâng cao hiệu quả quản lý.</p>Nguyễn Lâm TrungLê Thị Hồng HanhPhạm Trung KiênPhan Viết Hải
Copyright (c) 2026
2026-03-032026-03-03185ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG NGỘ ĐỘC THUỐC DIỆT CHUỘT Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/460
<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và phân độ ngộ độc thuốc diệt chuột điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2020–2025.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả, lấy số liệu hồi cứu, chọn mẫu thuận tiện, bệnh nhân được chẩn đoán ngộ độc thuốc diệt chuột tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/09/2020 đến 31/08/2025.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Có 72 trẻ ngộ độc thuốc chuột trong đó tuổi trung bình là 4,8 ± 3,5 tuổi; 69,4% là trẻ nam; 63,9% sống ở nông thôn; độ tuổi dưới 5 chiếm đa số. Phơi nhiễm chủ yếu qua đường tiêu hóa (90,3%), do vô tình (80,6%) và dạng thuốc thường gặp là dung dịch (48,6%). Nhóm fuoroacetate chiếm 58,3%, nhóm có tỷ lệ triệu chứng thần kinh cao như co giật (100%), tăng trương lực cơ (100%), buồn nôn/nôn (96,6%) và rối loạn ý thức (94,1%). Trong khi đó, nhóm kháng vitamin K có biểu hiện nhẹ, 65,6% thuộc PSS độ 0 và không có ca nào độ 2. Toàn bộ nhóm PSS độ 2 (n = 18) thuộc nhóm fuoroacetate.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nghiên cứu cho thấy sự khác biệt lâm sàng và mức độ ngộ độc giữa hai nhóm chất, đồng thời nhấn mạnh vai trò của nhận diện độc chất và phân tầng nguy cơ trong xử trí ngộ độc trẻ em.</p>Phùng Văn ThuyếtLê Ngọc DuyLưu Thị HòaTrần Minh Điển
Copyright (c) 2026
2026-03-032026-03-03185ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CĂN NGUYÊN GÂY BỆNH ÁP XE THẬN Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/461
<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng và căn nguyên gây bệnh áp xe thận ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Mô tả hồi cứu hàng loạt ca bệnh. Bệnh nhân chẩn đoán áp xe thận tại khoa Thận và Lọc máu và Ngoại Tiết niệu, Bệnh viện Nhi Trung ương từ 1/1/2020 đến 31/7/2025</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Có 85 bệnh nhân áp xe thận trong đó tuổi trung vị là 67 (25 - 134) tháng với 48,2% trẻ dưới 5 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ là 1,07/1. 28,2% bệnh nhân có yếu tố thuận lợi, chủ yếu là các bất thường chức năng hệ sinh dục tiết niệu. Đa số triệu chứng thường gặp là sốt (98,8%), đau bụng/đau hông lưng (62,4%) và nôn/buồn nôn (30,6%) khi trẻ nhập viện. Số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi trung vị là 16,3 G/l. Chỉ số CRP tăng với giá trị trung vị là 124,2 mg/l. Không có bệnh nhân nào giảm mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73m2.17% bệnh phẩm nuôi cấy dương tính trong đó vi sinh vật thường gặp gây áp xe thận là Staphylococcus aureus (48,1%) và E. coli (26,0%).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Đa số các trường hợp áp xe thận có biểu hiện sốt, đau bụng/hông lưng cùng với tăng số lượng bạch cầu trong máu, tăng CRP. Căn nguyên gây bệnh là chủ yếu là Staphylococcus aureus.</p>Vũ Thị LinhNguyễn Duy ViệtPhan Viết HảiNguyễn Thu Hương
Copyright (c) 2026
2026-03-032026-03-03185TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ TỪ 6 - 60 THÁNG TUỔI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN, HÀ NỘI NĂM 2025
https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/462
<p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng dinh dưỡng của trẻ từ 6 - 60 tháng tuổi điều trị nội trú tại khoa Nhi, Bệnh viện Thanh Nhàn.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 329 trẻ từ 6 - 60 tháng tuổi.</p> <p><strong>Kết quả nghiên cứu:</strong> Tỷ lệ trẻ có dinh dưỡng bình thường là 77,8%. Tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính chiếm 14%, trong khi 8,2% trẻ bị thừa cân béo phì, phản ánh gánh nặng kép về dinh dưỡng. Dạng suy dinh dưỡng nổi bật là thấp còi (9,4%). Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ trai (17,1%) cao hơn trẻ gái (9,6%) và cao nhất ở nhóm 36-60 tháng tuổi (16,9%), tuy nhiên sự khác biệt này chưa có ý nghĩa thống kê (p>0,05).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Nghiên cứu cho thấy trẻ em điều trị nội trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn đối mặt với gánh nặng kép về dinh dưỡng, kết quả này nhấn mạnh sự cần thiết của việc sàng lọc và can thiệp dinh dưỡng kịp thời.</p>Vũ Thị MaiLưu Thị Mỹ Thục
Copyright (c) 2026
2026-03-032026-03-03185TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN KHI ĐIỀU TRỊ MTX LIỀU 5G/M2 DA CHO BỆNH NHÂN BẠCH CẦU CẤP DÒNG LYMPHO NGUY CƠ CAO TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2023 - 2024
https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/463
<p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Methotrexate liều cao (HD-MTX) là một thuốc quan trọng trong phác đồ điều trị bạch cầu cấp dòng lympho B nguy cơ cao ở trẻ em. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra nhiều độc tính khác nhau, ảnh hưởng đến kết quả điều trị và an toàn của bệnh nhi.</p> <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả các tác dụng không mong muốn của HD-MTX ở bệnh nhi mắc bạch cầu cấp dòng lympho tiền B nguy cơ cao.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả được tiến hành trên 35 bệnh nhi với tổng cộng 140 đợt điều trị HD-MTX tại Bệnh viện Nhi Trung ương trong giai đoạn 2023-2024. Các biểu hiện độc tính trên lâm sàng và xét nghiệm được ghi nhận và phân loại theo Tiêu chuẩn CTCAE 5.0.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung vị của bệnh nhi là 6 tuổi (IQR: 4-10), tỷ lệ nam/nữ = 1,5:1. Các độc tính thường gặp nhất là tăng men gan (58,6%), thiếu máu (48,6%) và giảm bạch cầu hạt (32,9%). Hầu hết các tác dụng không mong muốn ở mức độ nhẹ đến trung bình (độ 1-2) và tự hồi phục trong vòng hai tuần. Chậm thải MTX gặp ở 11,4% các đợt điều trị và không có ca tử vong.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Độc tính của HD-MTX ở bệnh nhi bạch cầu cấp dòng lympho tiền B nguy cơ cao chủ yếu ở mức độ vừa - nhẹ và có khả năng tự hồi phục. Thiếu máu, giảm bạch cầu hạt và tăng men gan là các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất.</p>Lý Xuân ToànBùi Ngọc Lan
Copyright (c) 2026
2026-03-032026-03-03185ĐẶC ĐIỂM BỆNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TRẺ MẮC U NGUYÊN BÀO GAN NHÓM NGUY CƠ CAO TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/464
<p>U nguyên bào gan là khối u gan ác tính hay gặp ở trẻ em. Các phác đồ SIOPEL 3 nguy cơ cao và SIOPEL 4 giúp cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân u nguyên bào gan nhóm nguy cơ cao.</p> <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị ban đầu trẻ mắc u nguyên bào gan nhóm nguy cơ cao.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> 41 trẻ dưới 15 tuổi được chẩn đoán u nguyên bào gan (2020- 2024), điều trị phác đồ nguy cơ cao tại Trung tâm Ung thư- Bệnh viện Nhi Trung ương. Phương pháp mô tả loạt ca bệnh, hồi cứu.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Trung vị tuổi là 12 tháng (nhỏ nhất là 2 tháng, lớn nhất là 14 tuổi). Tỷ lệ nam/nữ: 1,2/1. Triệu chứng lâm sàng thường gặp là chướng bụng, sờ thấy u, hoặc tình cờ phát hiện qua siêu âm bụng. Khoảng 90% có biểu hiện thiếu máu, 68,3% tăng tiểu cầu. 51,2% u đơn ổ và 63,4% u gan phải. Có 4 ca được ghép gan và 6 ca được nút mạch. Tỷ lệ di căn phổi là 31,7%. Tỷ lệ sống toàn bộ và sống thêm không bệnh 3 năm lần lượt là 78,33% và 72,24%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Kết quả điều trị u nguyên bào gan nhóm nguy cơ cao cải thiện đáng kể trong những năm gần đây.</p>Nguyễn Thị Ngọc LanBùi Ngọc LanTrần Minh ĐiểnTrần Minh Điển
Copyright (c) 2026
2026-03-032026-03-03185