https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/issue/feed Tạp chí Nhi khoa 2026-06-24T09:31:27+00:00 Open Journal Systems <div><strong>Tạp chí Nhi khoa Việt Nam</strong> là tạp chí chính thức của Hội Nhi khoa Việt Nam nhằm giới thiệu, cập nhật kiến thức về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ trẻ em, xuất bản 4 số/năm. Tạp chí Nhi khoa tiếp nối các số Nhi khoa trước đây. Từ số 1/2008 thay đổi hình thức trình bày, giấy phép xuất bản của Bộ Thông tin và Truyền thông số 1752/GP-BTTTT ngày 24-11-2008, mã số chuẩn quốc tế ISSN 1859 - 3860.</div> https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/495 CẬP NHẬT HỒI SỨC NGỪNG TUẦN HOÀN Ở TRẺ EM THEO HƯỚNG DẪN CỦA HIỆP HỘI TIM MẠCH HOA KỲ (AHA) NĂM 2025 2026-06-24T07:40:13+00:00 Duy Lê Ngọc ngocduy@nch.org.vn <p>Ngừng tuần hoàn ở trẻ em là tình trạng tối cấp cứu, tỷ lệ tử vong và di chứng thần kinh cao. Khác với người lớn, ngừng tuần hoàn trẻ em thường xảy ra thứ phát sau suy hô hấp hoặc sốc tiến triển, do đó việc nhận diện và can thiệp sớm trước khi ngừng tuần hoàn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Bài tổng quan này cập nhật các nội dung trọng tâm trong hướng dẫn hồi sức tim phổi và cấp cứu tim mạch của AHA 2025 ở trẻ em, đồng thời phân tích ý nghĩa thực tiễn. Hướng dẫn mới nhấn mạnh tiếp cận hệ thống, xây dựng chuỗi sống còn thống nhất từ nhận diện sớm, xử trí ban đầu, hồi sức chất lượng cao đến chăm sóc sau ngừng tuần hoàn. Hồi sức tim phổi chất lượng cao với hạn chế gián đoạn ép tim dưới 10 giây là nền tảng cải thiện tưới máu và hồi phục thần kinh. Bên cạnh đó, chiến lược hồi sức tại hiện trường (“stay and play”), xây dựng đội hồi sức đa chuyên ngành được xem là các yếu tố chính nhằm cải thiện sống còn và kết cục thần kinh lâu dài ở trẻ em.</p> 2026-06-24T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/496 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA GIẢM BẠCH CẦU TRUNG TÍNH CÓ SỐT TẠI BỆNH VIỆN NHI HẢI PHÒNG 2026-06-24T07:53:45+00:00 Sáng Nguyễn Ngọc nnsang@hpmu.edu.vn Hòa Trần Thị Ngọc tapchinhikhoa@gmail.com Thảo Vũ Thị Như tapchinhikhoa@gmail.com Hoa Bùi Tú tapchinhikhoa@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và nguyên nhân giảm bạch cầu trung tính có sốt ở trẻ em.</p> <p><strong>Đối tượng:</strong> 1104 bệnh nhi giảm bạch cầu trung tính có sốt điều trị tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng (01/09/2023 - 31/08/2025). Phương pháp: Mô tả cắt ngang có phân tích.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình 5,18; tỷ lệ nam/nữ là 2,2/1; 57,43% sống ở thành thị. Nhiệt độ trung bình lúc vào viện 39,17 ±0,65°C. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là nhiễm khuẩn hô hấp (48,82%), tiêu hóa (28,08%) và da (22,37%). Căn nguyên virus chiếm đa số với 752 ca (đứng đầu là virus Dengue 67,69%, cúm A 11,44%, sởi 7,85%). Có 43 ca phân lập được vi khuẩn trong đó nhiều nhất là Haemophilus influenzae (58,14%).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Giảm bạch cầu trung tính có sốt thường gặp ở trẻ trên 1 tuổi, chủ yếu biểu hiện nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Nguyên nhân hàng đầu là virus và một số vi khuẩn.</p> 2026-06-24T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/497 THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI CHUYỂN ĐỔI KHÁNG SINH ĐƯỜNG TIÊM SANG UỐNG TRƯỚC VÀ SAU HOẠT ĐỘNG CAN THIỆP CỦA CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG KHÁNG SINH TẠI TRUNG TÂM QUỐC TẾ - BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG 2026-06-24T08:09:37+00:00 Tâm Dương Thị Thanh tamdt183@gmail.com Huy Đỗ Khắc tapchinhikhoa@gmail.com Mai Hoàng Thị Thanh tapchinhikhoa@gmail.com Hằng Nguyễn Thị tapchinhikhoa@gmail.com Nga Nguyễn Thị tapchinhikhoa@gmail.com Anh Nguyễn Việt tapchinhikhoa@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá thực trạng và các yếu tố liên quan đến chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống trước và sau hoạt động can thiệp của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại Trung tâm Quốc tế - Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2021-2024.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu thuần tập hồi cứu và tiến cứu kết hợp khảo sát cắt ngang bác sĩ. Các chỉ số đánh giá gồm tỷ lệ chuyển đổi kháng sinh, tỷ lệ chuyển đổi hợp lý, thời gian sử dụng kháng sinh đường tiêm bị kéo dài và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi kháng sinh.</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Trong giai đoạn hồi cứu năm 2021, có 88,1% người bệnh đủ điều kiện chuyển đổi kháng sinh nhưng không có trường hợp nào được thực hiện chuyển đổi. Trong giai đoạn tiến cứu từ 2022-2024, 94,5% người bệnh được chuyển đổi sang kháng sinh đường uống, trong đó 87,5% trường hợp được đánh giá là chuyển đổi hợp lý. Thời gian sử dụng kháng sinh đường tiêm bị kéo dài giảm từ 2,77 xuống 0,21 ngày. Các rào cản phổ biến đối với hoạt động chuyển đổi kháng sinh bao gồm sự tuân thủ điều trị của người bệnh và người nhà người bệnh, nguyện vọng tiếp tục sử dụng kháng sinh đường tiêm và diễn biến khó tiên lượng ở một số trường hợp nhiễm khuẩn trên trẻ nhỏ.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống đã cải thiện rõ rệt sau hoạt động can thiệp của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh. Tuy nhiên, hoạt động chuyển đổi kháng sinh vẫn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố liên quan đến người bệnh, người nhà người bệnh và nhận thức của bác sĩ. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp dữ liệu thực tiễn cho việc triển khai hoạt động chuyển đổi kháng sinh trong bệnh viện nhi.</p> 2026-06-24T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/498 THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC CHO TRẺ MẮC HEN DƯỚI 5 TUỔI ĐIỀU TRỊ THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM NHI, BỆNH VIỆN BÀ RỊA NĂM 2025 2026-06-24T08:24:44+00:00 Huyền Đinh Thị Thu huyendinhthu@rich.org.vn Đạt Võ Văn tapchinhikhoa@gmail.com Trực Đỗ Đức tapchinhikhoa@gmail.com Hoa Quách Thị tapchinhikhoa@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu mô tả thực trạng tuân thủ điều trị hen của người chăm sóc trẻ mắc hen dưới 5 tuổi điều trị thuốc ngoại trú tại phòng khám nhi, Bệnh viện Bà Rịa năm 2025.</p> <p><strong>Phương pháp:</strong> Sử dụng phiếu phát vấn và thang đo GMAS để phỏng vấn người chăm sóc trẻ mắc hen đến khám tại phòng khám nhi, Bệnh viện Bà Rịa trong thời gian từ tháng 03/2025 đến tháng 10/2025 nhằm phân tích và báo cáo thực trạng tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc hen của người chăm sóc trẻ mắc hen dưới 5 tuổi điều trị thuốc ngoại trú tại phòng khám nhi, Bệnh viện Bà Rịa năm 2025.</p> <p><strong>Kết quả chính:</strong> Nghiên cứu thu thập 85 trường hợp trẻ dưới 5 tuổi mắc hen được khám, điều trị và theo dõi hen tại phòng khám nhi, Bệnh viện Bà Rịa trong 04 tháng. Kết quả nghiên cứu thấy tỷ lệ bệnh nhi trên 2 tuổi chiếm (75,30%), chủ yếu dân tộc Kinh (94,1%), có 52,9% (45 trẻ) là nam còn lại là nữ giới. Phần lớn người chăm sóc (NCS) là nữ (94,1%), thuộc độ tuổi &lt;30 tuổi (68,2%), và đa số là cha hoặc mẹ của trẻ (77,6%), có 9 người là cô, dì. Trình độ học vấn của NCS chủ yếu là trung học cơ sở (58,8%), tiếp theo là trung học phổ thông (23,5%) và trên trung học (11,8%). 78 NCS (91,8%) đã có gia đình 7 người chưa có gia đình đó là cô và dì. Có 73% NCS là nông dân. Tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc chung là 74,1%.</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ tuân thủ điều trị (TTĐT) trong nghiên cứu đạt 74,1%, cao hơn so với trung bình các nghiên cứu trong nước và quốc tế. Kết quả này được xem là tương đối khả quan, có thể phản ánh tác động tích cực của mô hình phòng khám hen ngoại trú, NCS được hướng dẫn dùng thuốc, tư vấn và theo dõi định kỳ.</p> 2026-06-24T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/499 THỰC TRẠNG CÁC PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2024-2025 2026-06-24T08:41:02+00:00 Ngãi Lê Kiến ngai.lekien@nch.gov.vn Hoa Hà Thị Thanh tapchinhikhoa@gmail.com Liên An Hồng tapchinhikhoa@gmail.com Phú Nguyễn Huy tapchinhikhoa@gmail.com Thủy Đào Thị tapchinhikhoa@gmail.com Huệ Đoàn Thị tapchinhikhoa@gmail.com Mai Trần Thị Ngọc tapchinhikhoa@gmail.com Lê Nguyễn Hạnh tapchinhikhoa@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả phản ứng sau tiêm chủng và phân tích các yếu tố liên quan ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương, 2024-2025.</p> <p><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả, hồi cứu trên 1.510 trẻ với theo dõi phản ứng sau tiêm tại bệnh viện (30 phút) và tại nhà (72 giờ).</p> <p><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ phản ứng sau tiêm chủng (PƯSTC) chung trong vòng 72 giờ là 30,2% (456/1.510); trong đó các phản ứng toàn thân (sốt, quấy khóc, mệt mỏi) chiếm 25,0%. Không ghi nhận biến cố bất lợi nghiêm trọng nào trong suốt quá trình theo dõi. Trên phân tích đơn biến, tỷ lệ gặp PƯSTC thông thường cao hơn ở các nhóm: trẻ đẻ non (OR=1,78), trẻ cần hỗ trợ hô hấp sau sinh (OR=2,12), trẻ có bệnh lý nền (OR=1,59), bệnh lý hô hấp (OR=1,86), trẻ điều trị nội trú (OR=1,47) và trẻ đẻ non kèm bệnh lý tim mạch (OR=1,85; hoặc OR=2,66 khi so với trẻ đẻ đủ tháng không có bệnh lý tim mạch theo phân loại ICD-10). Kết quả hồi quy logistic đa biến cho thấy chỉ có yếu tố hỗ trợ hô hấp sau sinh duy trì được mối liên quan độc lập (aOR=1,87; 95%CI: 1,37-2,56; p &lt; 0,001).</p> <p><strong>Kết luận:</strong> Các phản ứng sau tiêm chủng ở đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các phản ứng thông thường và ở mức độ nhẹ. Qua phân tích đơn biến, các yếu tố bao gồm sinh non, nhu cầu hỗ trợ hô hấp sau sinh, tình trạng nội trú và các bệnh lý tim mạch kèm theo ở trẻ sinh non có liên quan đến tỷ lệ gặp phản ứng sau tiêm cao hơn; tuy nhiên, phân tích đa biến xác định hỗ trợ hô hấp sau sinh là yếu tố nguy cơ độc lập duy nhất.</p> 2026-06-24T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/500 HỘI CHỨNG GIẢI ÉP TIM CẤP TRÊN BỆNH NHI LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG BIẾN CHỨNG HỘI CHỨNG HOẠT HÓA ĐẠI THỰC BÀO: BÁO CÁO CA BỆNH 2026-06-24T08:56:47+00:00 Tiệp Phạm Khắc tapchinhikhoa@gmail.com Hùng Đậu Việt Bsdauhung@yahoo.com Kha Ngô Mạnh tapchinhikhoa@gmail.com Dũng Trần Bá tapchinhikhoa@gmail.com <p>Hội chứng giải ép tim cấp (Pericardiocentesis Decompression Syndrome - PDS) là một biến chứng hiếm gặp nhưng có tỉ lệ tử vong rất cao sau khi dẫn lưu dịch màng tim số lượng lớn. Chúng tôi báo cáo ca lâm sàng bệnh nhi nữ 13 tuổi, được chẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thống biến chứng Hội chứng hoạt hóa đại thực bào (Macrophage Activation Syndrome - MAS) và suy đa tạng. Trẻ có tình trạng chèn ép tim cấp trên nền chức năng tâm thu thất trái đã suy giảm và tổn thương cơ tim. Mặc dù phẫu thuật giải áp màng tim và màng phổi diễn ra thuận lợi, trẻ đột ngột tụt huyết áp rồi ngừng tuần hoàn ngay sau phẫu thuật kết thúc. Nghiên cứu tập trung phân tích cơ chế sinh lý bệnh phức tạp của PDS trong bệnh cảnh viêm hệ thống và đề cập đến một số khuyến nghị về quản lý dẫn lưu trên nhóm bệnh nhân nguy cơ cao.</p> 2026-06-24T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://tcnhikhoa.vn/index.php/tcnk/article/view/501 BỆNH NÃO NHẸ VỚI TỔN THƯƠNG THỂ CHAI CÓ HỒI PHỤC LIÊN QUAN ĐẾN VIRUS ĐƯỜNG TIÊU HÓA: BÁO CÁO CA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY 2026-06-24T09:03:24+00:00 Tâm Nguyễn Thị tapchinhikhoa@gmail.com Huyền Nguyễn Thị tapchinhikhoa@gmail.com Linh Nguyễn Thị Thùy drnguyenlinh@gmail.com An Phạm Nhật tapchinhikhoa@gmail.com <p>Bệnh não nhẹ với tổn thương thể chai có hồi phục (MERS) là một bệnh thần kinh hiếm gặp với triệu chứng lâm sàng viêm não thể nhẹ và hình ảnh MRI sọ não với tổn thương đặc trưng ở thể chai - thường hồi phục hoàn toàn, không để lại di chứng[1]. Bệnh do nhiều căn nguyên gây nên trong đó thường gặp nhất là các virus đường tiêu hóa, như Rotavirus, Norovirus, Adenovirus…. Một số virus, vi khuẩn khác như virus cúm, virus quai bị, virus sốt xuất huyết… hay vi khuẩn như Mycoplasma, phế cầu, liên cầu khuẩn, Escherichia coli và Klebsiella đã được báo cáo là các tác nhân gây bệnh của MERS [2] [3]. Căn nguyên do thuốc chống động kinh và liên quan đến bệnh Kawasaki cũng đã được mô tả [4]. Chúng tôi báo cáo 3 ca bệnh não nhẹ với tổn thương thể chai có hồi phục liên quan đến virus đường tiêu hóa tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City trong thời gian 2 năm (2024-2025) nhằm chia sẻ kinh nghiệm chẩn đoán và điều trị căn bệnh hiếm gặp này.</p> 2026-06-24T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026